Thi thiên 102:6
Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
Kinh Thánh (Tiếng Việt)
In The King James Version
I am like a pelican of the wilderness: I am like an owl of the desert.
In Context
5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
Cross References
Leviticus 11:16chim đà điểu, chim ụt, chim thủy kê, chim bò cắc và các loại giống chúng nó;
Job 30:29Tôi bèn trở thành anh em của chó rừng, Và bầu bạn của con đà điểu.
Isaiah 38:14Tôi rầm rì như chim hạc chim yến; gù như chim bò câu; mắt tôi nhìn trên cao nên nỗi mỏi. Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đang cơn sầu khổ, xin Ngài bảo lãnh tôi.
Zephaniah 2:14Những bầy thú vật sẽ nằm ở giữa nó; hết thảy các loài thú khác, cả đến chim bò nông và con nhím cũng ở trên những đầu trụ nó. Tiếng chim kêu nghe nơi cửa sổ, sự hoang vu ở nơi ngạch cửa, và những mái gỗ bá hương đã bị dỡ đi.