Thi thiên 119:95
Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
Kinh Thánh (Tiếng Việt)
In The King James Version
The wicked have waited for me to destroy me: but I will consider thy testimonies.
In Context
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
Cross References
1 Samuel 23:20Vậy, hỡi vua, hãy xuống, y theo lòng sở ước của vua; chúng tôi chịu lo nộp hắn vào tay vua.
Psalms 10:8Hắn ngồi nơi rình rập của làng, giết kẻ vô tội trong nơi ẩn khuất; Con mắt hắn dòm hành người khốn khổ.
Psalms 37:32Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
Psalms 119:24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
Psalms 119:61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
Psalms 119:85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.