Thi thiên 50:11
Ta biết hết các chim của núi, Mọi vật hay động trong đồng ruộng thuộc về ta.
Kinh Thánh (Tiếng Việt)
In The King James Version
I know all the fowls of the mountains: and the wild beasts of the field are mine.
In Context
10Vì hết thảy thú rừng đều thuộc về ta, Các bầy súc vật tại trên ngàn núi cũng vậy.
12Nếu ta đói, ta chẳng nói cho ngươi hay; Vì thế gian và muôn vật ở trong, đều thuộc về ta.
Cross References
Genesis 1:20Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nước phải sanh các vật sống cho nhiều, và các loài chim phải bay trên mặt đất trong khoảng không trên trời.
Job 39:13(039-16) Chim lạc đà đập cánh vui mừng; Nhưng cánh và lông ấy, há có biết thương yêu sao?
Psalms 104:12Chim trời đều ở bên các suối ấy, Trổi tiếng nó giữa nhánh cây.
Isaiah 56:9Hỡi loài thú đồng, loài thú rừng, hết thảy hãy đến mà cắn-nuốt.
Matthew 6:26Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt cũng chẳng có thâu trữ vào kho tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí trọng hơn loài chim sao?
Luke 12:24Hãy xem con quạ: nó không gieo, không gặt, cũng không có hầm vựa kho tàng chi, mà Đức Chúa Trời còn nuôi nó; huống chi các ngươi quí hơn chim chóc là dường nào!