The Bible Software
bible.software › I Sa-mu-ên › I Sa-mu-ên 20 › I Sa-mu-ên 20:5

I Sa-mu-ên 20:5

Đa-vít tiếp rằng: Mai là ngày mồng một, tôi phải đi ngồi ăn chung bàn với vua. Hãy để cho tôi đi trốn trong đồng bằng cho đến chiều ngày thứ ba.

Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925

In The King James Version

And David said unto Jonathan, Behold, to morrow is the new moon, and I should not fail to sit with the king at meat: but let me go, that I may hide myself in the field unto the third day at even.

In Context

4Giô-na-than đáp cùng Đa-vít rằng: Hễ anh muốn tôi làm đều gì, thì ta sẽ làm cho anh.

6Nếu cha anh thấy tôi vắng mặt, thì hãy nói cùng người rằng: Đa-vít có cố nài-xin tôi cho nó đi về Bết-lê-hem, quê-hương nó, vì đó cả nhà nó dâng của-lễ hằng năm.

Read all of I Sa-mu-ên 20

Cross References

Numbers 10:10Trong những ngày vui-mừng, trong các lễ trọng-thể và đầu tháng của các ngươi, thì phải thổi loa khi dâng những của-lễ thiêu và của-lễ thù-ân mình; loa sẽ dùng làm kỷ-niệm trước mặt Đức Chúa Trời của các ngươi. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi. Thì kiều-ngụ nơi đồng vắng (Từ đoạn 10:

1 Samuel 19:2cho người hay, và nói rằng: Sau-lơ, cha tôi, tìm giết anh. Vậy, sáng ngày mai, hãy cẩn-thận, ở nơi khuất-kín, và ẩn mình đi.

1 Samuel 20:18Giô-na-than tiếp rằng: Mai là ngày mồng một, sự vắng mặt anh người ta ắt sẽ thấy; vì chỗ anh sẽ trống.

2 Kings 4:23Chồng hỏi nàng rằng: Ngày nay chẳng phải mồng một, cũng chẳng phải ngày Sa-bát. Vậy, nhân sao muốn đi đến cùng người? Nàng đáp: Mọi đều bình-an.

Psalms 81:3Hãy thổi kèn khi trăng non, Lúc trăng rầm, và nhằm các ngày lễ chúng ta.

John 8:59Bấy giờ chúng lấy đá đặng quăng vào Ngài; nhưng Đức Chúa Jêsus đi lén trong chúng, ra khỏi đền-thờ. ▲ Các bản cũ nhứt không có những câu trong hai móc nầy.

This Verse In Other Editions

King James VersionBíblia Portuguesa MundialLuther Bibel (Deutsch)Bible Louis Segond (Français)Библия (Русский)新标点和合本성경 (한국어)الكتاب المقدس باللغة العربية، فان دايكBibbia Diodati (Italiano)Kinh Thánh (Tiếng Việt)Biblia Cornilescu (Română)Polish Biblia Gdanska (1881)Statenvertaling (Nederlands)

Study I Sa-mu-ên 20:5

Matthew HenryJamieson-Fausset-BrownAdam ClarkeJohn WesleyJohn CalvinKeil and DelitzschScofieldFamily Bible NotesGeneva Bible Notes (1599)
← I Sa-mu-ên 20:4I Sa-mu-ên 20I Sa-mu-ên 20:6 →