The Bible Software
bible.software › Phục truyền luật lệ › Phục truyền luật lệ 26 › Phục truyền luật lệ 26:13

Phục truyền luật lệ 26:13

rồi ngươi sẽ nói tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, rằng: Tôi đã đem những vật thánh khỏi nhà tôi và cấp cho người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ-côi, cùng người góa-bụa, chiếu theo các mạng-lịnh mà Ngài đã phán dặn tôi; tôi không phạm, cũng không quên một mạng-lịnh nào của Ngài.

Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925

In The King James Version

Then thou shalt say before the LORD thy God, I have brought away the hallowed things out of mine house, and also have given them unto the Levite, and unto the stranger, to the fatherless, and to the widow, according to all thy commandments which thou hast commanded me: I have not transgressed thy commandments, neither have I forgotten them:

In Context

12Khi ngươi đã thâu xong các thuế một phần mười về huê-lợi năm thứ ba, là năm thuế một phần mười, thì phải cấp thuế đó cho người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ-côi, và cho người góa-bụa, dùng làm lương-thực trong các thành ngươi, và những người ấy sẽ ăn no-nê;

14Trong lúc tang-chế, tôi không ăn đến vật thánh nầy; khi bị ô-uế, tôi không đụng đến đó, và cũng không vì một người chết mà dùng đến; tôi vâng theo tiếng Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, và làm y như mọi đều Ngài đã phán dặn tôi.

Read all of Phục truyền luật lệ 26

Cross References

Deuteronomy 14:29Bấy giờ, người Lê-vi, vốn không có phần chi, cũng chẳng hưởng cơ-nghiệp chi chung với ngươi, luôn với người khách, kẻ mồ-côi, và người góa-bụa ở trong thành ngươi, sẽ đều đến ăn cho no-nê, hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban phước cho mọi công-việc tay ngươi đã làm.

Deuteronomy 26:12Khi ngươi đã thâu xong các thuế một phần mười về huê-lợi năm thứ ba, là năm thuế một phần mười, thì phải cấp thuế đó cho người Lê-vi, khách lạ, kẻ mồ-côi, và cho người góa-bụa, dùng làm lương-thực trong các thành ngươi, và những người ấy sẽ ăn no-nê;

Psalms 18:21Vì tôi đã giữ theo các đường-lối Đức Giê-hô-va, Chẳng có làm ác xây-bỏ Đức Chúa Trời tôi.

Psalms 26:1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán-xét tôi, vì tôi đã bước đi trong sự thanh-liêm, Tôi cũng nhờ-cậy Đức Giê-hô-va, không xiêu-tó.

Psalms 119:93Tôi chẳng hề quên giềng-mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.

Psalms 119:141Tôi nhỏ hèn, bị khinh-dể, Nhưng không quên các giềng-mối Chúa.

This Verse In Other Editions

King James VersionBíblia Portuguesa MundialLuther Bibel (Deutsch)Bible Louis Segond (Français)Библия (Русский)新标点和合本성경 (한국어)الكتاب المقدس باللغة العربية، فان دايكBibbia Diodati (Italiano)Kinh Thánh (Tiếng Việt)Biblia Cornilescu (Română)Polish Biblia Gdanska (1881)Statenvertaling (Nederlands)

Study Phục truyền luật lệ 26:13

Matthew HenryJamieson-Fausset-BrownAdam ClarkeJohn WesleyJohn CalvinKeil and DelitzschScofieldFamily Bible NotesGeneva Bible Notes (1599)
← Phục truyền luật lệ 26:12Phục truyền luật lệ 26Phục truyền luật lệ 26:14 →