Sáng thế 29:35
Nàng thọ-thai nữa, sanh một con trai, và nói rằng: Lần nầy tôi ngợi-khen Đức Giê-hô-va; vì cớ ấy, đặt tên là Giu-đa. Đoạn, nàng thôi thai-nghén. ▲ Ru-bên, nghĩa là: Nầy, hãy coi một đứa con trai. ▲ Si-mê-ôn, nghĩa là nghe biết. ▲ Lê-vi, nghĩa là dính-díu. ▲ Giu-đa, nghĩa là ngợi-khen.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
Cross References
Genesis 30:9Lê-a thấy mình thôi sanh-sản, bèn bắt Xinh-ba, con đòi mình, làm hầu cho Gia-cốp.
Genesis 38:1Trong lúc đó, Giu-đa lìa xa các anh em mình, đến ở cùng một người A-đu-lam, tên là Hi-ra.
Genesis 44:18Giu-đa bèn lại gần Giô-sép mà thưa rằng: Vì chúa ngang vai Pha-ra-ôn, xin lỗi chúa, chớ nổi giận cùng kẻ tôi-tớ, để tôi nói một lời cho chúa nghe.
Genesis 49:8Hỡi Giu-đa! các anh em sẽ khen-ngợi con, Tay con sẽ chận cổ quân nghịch, Các con trai cha sẽ quì lạy trước mặt con.
Matthew 1:2Áp-ra-ham sanh Y-sác; Y-sác sanh Gia-cốp; Gia-cốp sanh Giu-đa và anh em người.