Hê-bơ-rơ 6:16
Người ta thường mượn danh một Đấng lớn hơn mình mà thề, phàm có cãi-lẫy đều gì, thì lấy lời thề mà định.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
For men verily swear by the greater: and an oath for confirmation is to them an end of all strife.
In Context
15Ấy, Áp-ra-ham đã nhịn-nhục đợi-chờ như vậy, rồi mới được đều đã hứa.
Cross References
Genesis 14:22Áp-ram đáp lại rằng: Tôi giơ tay lên trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời Chí-Cao, Chúa-Tể của trời và đất, mà thề rằng:
Genesis 21:24Áp-ra-ham đáp rằng: Tôi xin thề.
Genesis 31:53Cầu-xin Đức Chúa Trời của Áp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Na-cô, Đức Chúa Trời của cha các người đó đoán-xét cho chúng ta! Gia-cốp chỉ Đấng của Y-sác, cha mình, kính-sợ mà thề.
Joshua 9:15Giô-suê lập hòa cùng chúng nó, và kết ước cho chúng nó sống; rồi các trưởng-lão của hội-chúng bèn thề cùng chúng nó.
Ezekiel 17:16Chúa Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, ấy là tại nơi ở của vua đã tôn nó lên ngôi, mà nó đã khinh-dể lời thề và dứt-bỏ giao-ước, thì nó cũng sẽ chết với vua ấy tại giữa Ba-by-lôn.
Hebrews 6:13Khi Đức Chúa Trời hứa cùng Áp-ra-ham, và vì không thể chỉ đấng nào lớn hơn, nên Ngài chỉ chính mình Ngài mà thề với người rằng: