Hê-bơ-rơ 9:1
Ước trước cũng có những luật về việc thờ-phượng và một nơi thánh dưới đất.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Then verily the first covenant had also ordinances of divine service, and a worldly sanctuary.
In Context
2Vả, một đền-tạm đã dựng lên: phần thứ nhứt gọi là nơi thánh, có chơn đèn, bàn và bánh bày ra;
Cross References
Leviticus 18:30Thế thì, các ngươi phải giữ đều ta phán dặn, để đừng làm theo một trong các thói-tục gớm-ghiếc nào đã làm trước các ngươi, và các ngươi chớ vì các thói-tục đó mà gây cho mình ô-uế. Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi. ▲ Ấy là một tà-thần của người A-mô-nít thờ.
Numbers 9:12chớ nên để chi còn dư lại đến sáng mai, và cũng chẳng nên bẻ gãy những xương; phải giữ theo mọi luật-lệ về lễ Vượt-qua vậy.
Luke 1:6Cả hai đều là công-bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng-giữ mọi điều-răn và lễ-nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.
Hebrews 8:2làm chức-việc nơi thánh và đền-tạm thật, bởi Chúa dựng lên, không phải bởi một người nào.
Hebrews 8:13Gọi ước đó là mới, thì đã xưng ước trước là cũ; vả, đều chi đã cũ đã già, thì gần tiêu mất đi. ▲ Xuất Ê-díp-tô ký 25: 40. ▲ Giê-rê-mi 31: 31- 34.