Ê-sai 24:3
Trên đất sẽ đều trống-không và hoang-vu cả; vì Đức Giê-hô-va đã phán lời ấy.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
The land shall be utterly emptied, and utterly spoiled: for the LORD hath spoken this word.
In Context
4Đất thảm-thương và tồi-tàn; thế-gian lụn-bại và tồi-tàn; những dân cao nhứt trên đất hao-mòn đi.
Cross References
Leviticus 26:30ta sẽ hủy-diệt những nơi cao các ngươi, phá-đổ những hình mặt trời, và để thây các ngươi chồng trên thây của hình-tượng mình, tâm-hồn ta sẽ ghê-gớm các ngươi.
Deuteronomy 29:28và trong cơn thạnh-nộ, hờn-giận, và nổi-nóng, Đức Giê-hô-va đã rút dân nầy khỏi đất họ, và ném vào một xứ khác, như đều đó hiện có ngày nay.
Isaiah 6:11Tôi lại nói: Lạy Chúa, cho đến chừng nào? Ngài đáp rằng: Cho đến chừng các thành bị hoang-vu, không có dân ở, nhà không có người, và đất đã nên hoang-vu cả;
Isaiah 22:25Đức Giê-hô-va vạn-quân phán rằng: Trong ngày đó, cái đinh đóng nơi vững-chãi sẽ lỏng-xệch; nó sẽ bị đập và rớt xuống, và gánh-nặng treo trên nó sẽ bị cắt đứt. Vì Đức Giê-hô-va đã phán vậy.
Isaiah 42:22Nhưng ấy là một dân bị cướp bị giựt: hết thảy đều bị mắc lưới trong hang và giam trong ngục; chúng nó làm của cướp mà chẳng ai giải-cứu; làm mồi mà chẳng ai nói rằng: Hãy trả lại!
Ezekiel 36:4vì cớ đó, hỡi các núi của Y-sơ-ra-ên, hãy nghe lời của Chúa Giê-hô-va: Chúa Giê-hô-va phán như vầy cho các núi và các gò, cho khe-suối và đồng trũng, cho nơi đổ-nát hoang-vu và các thành bị bỏ, đã phó cho những kẻ sót lại của các nước chung-quanh bay cướp-bóc và nhạo-báng, —