Ê-sai 49:16
Nầy ta đã chạm ngươi trong lòng bàn tay ta; các tường-thành ngươi thường ở trước mặt ta luôn.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Behold, I have graven thee upon the palms of my hands; thy walls are continually before me.
In Context
17Con-cái ngươi chóng về; kẻ phá-hại hủy-diệt ngươi sẽ ra khỏi giữa ngươi.
Cross References
Psalms 48:12Hãy đi xung-quanh Si-ôn, hãy dạo vòng thành, Đếm các ngọn tháp nó;
Isaiah 26:1Trong ngày đó, tại xứ Giu-đa, người ta sẽ hát bài nầy: Chúng ta có thành bền-vững! Chúa lấy sự cứu làm tường làm lũy!
Isaiah 60:18Trong xứ ngươi sẽ chẳng nghe nói về sự hung-dữ nữa, trong bờ-cõi ngươi cũng không có sự hoang-vu và phá-hủy nữa; nhưng ngươi sẽ gọi tường mình là « Cứu-rỗi,» cửa mình là « Ngợi-khen.»
Jeremiah 22:24Đức Giê-hô-va phán: Thật như ta hằng sống, dầu Giê-cô-nia, con trai Giê-hô-gia-kim, vua Giu-đa, là cái ấn trên tay hữu ta, ta cũng lột ngươi đi.