The Bible Software
bible.software › Giê-rê-mi › Giê-rê-mi 25 › Giê-rê-mi 25:35

Giê-rê-mi 25:35

Kẻ chăn không bởi đâu trốn-tránh, kẻ dẫn bầy chiên không bởi đâu thoát ra.

Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925

In The King James Version

And the shepherds shall have no way to flee, nor the principal of the flock to escape.

In Context

34Hỡi những kẻ chăn, hãy than-khóc, cất tiếng than-van! Hỡi những kẻ dẫn bầy chiên, hãy lăn trong tro-bụi! Vì ngày các ngươi bị giết, kỳ các ngươi bị tan-lạc đã đến hạn; các ngươi sẽ ngã xuống như bình quí-giá.

36Kẻ chăn phát tiếng kêu, kẻ dẫn bầy chiên than-khóc; vì Đức Giê-hô-va phá hoang đồng cỏ họ,

Read all of Giê-rê-mi 25

Cross References

Isaiah 2:12Vì sẽ có một ngày của Đức Giê-hô-va vạn-quân đến trên mọi vật kiêu-căng, ngạo-mạn, tự-cao; nó sẽ bị hạ xuống;

Jeremiah 32:4Sê-đê-kia, vua Giu-đa, sẽ chẳng tránh khỏi tay người Canh-đê, nhưng chắc sẽ bị nộp trong tay vua Ba-by-lôn, sẽ nói cùng vua ấy miệng đối miệng, mắt nhìn mắt;

Jeremiah 37:17Đoạn, vua Sê-đê-kia sai đem Giê-rê-mi ra, và hỏi kín người tại trong cung mình, rằng: Đức Giê-hô-va có phán lời gì chăng? Giê-rê-mi thưa: Có; đoạn tiếp rằng: Vua sẽ bị nộp trong tay vua Ba-by-lôn.

Jeremiah 38:23Hết thảy cung-phi hoàng-tử vua sẽ bị điệu đến nơi người Canh-đê; còn vua, sẽ không thoát khỏi tay chúng nó, nhưng sẽ bị tay vua Ba-by-lôn bắt lấy, và vua sẽ làm cho thành nầy bị đốt bằng lửa.

Jeremiah 52:8Nhưng đạo-binh của người Canh-đê đuổi theo vua; khi đã đuổi kịp Sê-đê-kia tại đồng-bằng Giê-ri-cô, thì quân vua chạy tan và bỏ vua lại.

Ezekiel 17:15Nhưng vua đã dấy loạn nghịch cùng vua Ba-by-lôn, mà sai sứ-thần đến Ê-díp-tô, đặng người ta giúp cho những ngựa và nhiều dân. Người há được thạnh-vượng sao? Người đã làm những việc như vậy, há thoát nạn được sao: Đã dứt-bỏ lời giao-ước, còn mong thoát nạn!

This Verse In Other Editions

King James VersionBíblia Portuguesa MundialLuther Bibel (Deutsch)Bible Louis Segond (Français)Библия (Русский)新标点和合本성경 (한국어)الكتاب المقدس باللغة العربية، فان دايكBibbia Diodati (Italiano)Kinh Thánh (Tiếng Việt)Biblia Cornilescu (Română)Polish Biblia Gdanska (1881)Statenvertaling (Nederlands)

Study Giê-rê-mi 25:35

Matthew HenryJamieson-Fausset-BrownAdam ClarkeJohn WesleyJohn CalvinKeil and DelitzschScofieldFamily Bible NotesGeneva Bible Notes (1599)
← Giê-rê-mi 25:34Giê-rê-mi 25Giê-rê-mi 25:36 →