Gióp 19:26
Sau khi da tôi, tức xác-thịt nầy, đã bị tan-nát, Bấy giờ ngoài xác-thịt tôi sẽ xem thấy Đức Chúa Trời;
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
And though after my skin worms destroy this body, yet in my flesh shall I see God:
In Context
25Còn tôi, tôi biết rằng Đấng cứu-chuộc tôi vẫn sống, Đến lúc cuối-cùng Ngài sẽ đứng trên đất.
Cross References
Psalms 16:11Chúa sẽ chỉ cho tôi biết con đường sự sống; Trước mặt Chúa có trọn sự khoái-lạc, Tại bên hữu Chúa có đều vui-sướng vô-cùng.
Matthew 5:8Phước cho những kẻ có lòng trong-sạch, vì sẽ thấy Đức Chúa Trời!
1 Corinthians 15:53Vả, thể hay hư-nát nầy phải mặc lấy sự không hay hư-nát, và thể hay chết nầy phải mặc lấy sự không hay chết.
1 John 3:2Hỡi kẻ rất yêu-dấu, chính lúc bây giờ chúng ta là con-cái Đức Chúa Trời, còn về sự chúng ta sẽ ra thể nào, thì đều đó chưa được bày-tỏ. Chúng ta biết rằng khi Ngài hiện đến, chúng ta sẽ giống như Ngài, vì sẽ thấy Ngài như vốn có thật vậy.