Gióp 39:11
Khắp các núi là đồng cỏ của nó, Nó tìm-kiếm mọi vật gì xanh-tươi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Wilt thou trust him, because his strength is great? or wilt thou leave thy labour to him?
In Context
10Nó khinh-chê tiếng ồn-ào của thị-thành, Không nghe tiếng của kẻ coi dắt.
12Chớ thì con bò tót muốn làm việc cho ngươi chăng? Nó chịu ở gần bên máng cỏ ngươi chớ?
Cross References
Genesis 1:28Đức Chúa Trời ban phước cho loài người và phán rằng: Hãy sanh-sản, thêm nhiều, làm cho đầy-dẫy đất; hãy làm cho đất phục-tùng, hãy quản-trị loài cá dưới biển, loài chim trên trời cùng các vật sống hành-động trên mặt đất.
Genesis 42:26Đoạn, anh em chất mấy bao lúa lên lưng lừa, rồi đi.
Psalms 20:7Kẻ nầy nhờ-cậy xe-cộ, kẻ khác nhờ-cậy ngựa, Nhưng chúng tôi nhờ-cậy danh Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời chúng tôi.
Psalms 144:14Nguyện bò cái chúng tôi sanh-đẻ nhiều; Nguyện chớ có sự triệt-hạ, sự ra xông đánh, Hay là tiếng la hãi trong các hàng-phố chúng tôi.
Proverbs 14:4Đâu không có bò, đó máng cỏ trống-không; Nhưng nhiều hoa-lợi do nơi sức bò đực mà ra.
Isaiah 30:16Các ngươi nói rằng: Không; chúng tôi sẽ cỡi ngựa chạy trốn! Ừ phải, các ngươi sẽ phải chạy trốn. Chúng tôi cỡi ngựa chạy mau! Ừ phải, những kẻ đuổi theo các ngươi cũng sẽ chạy mau!