Giăng 4:32
Ngài đáp rằng: Ta có một thứ lương-thực để nuôi mình mà các ngươi không biết.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
But he said unto them, I have meat to eat that ye know not of.
In Context
31Song le, môn-đồ nài-nỉ một bên Ngài mà rằng: Thưa thầy, xin hãy ăn.
33Vậy môn-đồ nói với nhau rằng: Có ai đã đem chi cho thầy ăn chăng?
Cross References
Psalms 25:14Đức Giê-hô-va kết bạn thiết cùng người kính-sợ Ngài, Tỏ cho người ấy biết giao-ước của Ngài.
Psalms 119:103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
Proverbs 18:20Bụng người sẽ được no-nê bông-trái của miệng mình; Huê-lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.
Jeremiah 15:16Tôi vừa nghe những lời Ngài, thì đã ăn lấy rồi; lời Ngài là sự vui-mừng hớn-hở của lòng tôi vậy. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời vạn-quân, vì tôi được xưng bằng danh Ngài!
Acts 20:35Tôi từng bày-bảo luôn cho anh em rằng phải chịu khó làm việc như vậy, để giúp-đỡ người yếu-đuối, và nhớ lại lời chính Đức Chúa Jêsus có phán rằng: Ban cho thì có phước hơn là nhận-lãnh.