Thi thiên 103:1
Hỡi linh-hồn ta, khá ngợi-khen Đức Giê-hô-va! Mọi đều gì ở trong ta hãy ca-tụng danh thánh của Ngài!
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Bless the LORD, O my soul: and all that is within me, bless his holy name.
In Context
2Hỡi linh-hồn ta, hãy ngợi-khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân-huệ của Ngài.
Cross References
Psalms 57:7Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững-chắc, lòng tôi vững-chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi-khen.
Psalms 86:12Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi-khen Chúa, Tôn-vinh danh Chúa đến mãi mãi.
Psalms 103:22Hỡi các công-việc của Đức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi-khen Đức Giê-hô-va! Hỡi linh-hồn ta, hãy ngợi-khen Đức Giê-hô-va!
Psalms 111:1Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi-khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay-thẳng và tại hội-chúng.
Psalms 145:1Hỡi Vua, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn-cao Ngài, Chúc-tụng danh Ngài đến đời đời vô-cùng.
Isaiah 6:3Các sê-ra-phin cùng nhau kêu lên rằng: Thánh thay, thánh thay, thánh thay là Đức Giê-hô-va vạn-quân! Khắp đất đầy-dẫy sự vinh-hiển Ngài!