Thi thiên 105:44
Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công-lao của các dân;
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
And gave them the lands of the heathen: and they inherited the labour of the people;
In Context
43Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn-hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.
45Hầu cho họ gìn-giữ các luật-lệ Ngài, Và vâng theo những luật-pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!
Cross References
Deuteronomy 6:10Khi Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi đã dẫn ngươi vào xứ mà Ngài thề cùng tổ-phụ ngươi, là Áp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp, đặng ban cho ngươi, khiến ngươi lấy được những thành lớn và tốt mà ngươi không có xây cất;
Joshua 11:23Vậy, Giô-suê chiếm cả xứ, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, và ban xứ cho Y-sơ-ra-ên làm sản-nghiệp, tùy sự chia-phân từng chi-phái. Bấy giờ, xứ được bình-tịnh, không còn giặc-giã. ▲ Ấy là một cái hồ nhỏ ở về hướng bắc hồ Ghê-nê-sa-rét, cách chừng ba bốn dặm.
Joshua 21:43Thế thì, Đức Giê-hô-va ban cho Y-sơ-ra-ên cả xứ mà Ngài đã thề ban cho tổ-phụ họ. Dân Y-sơ-ra-ên nhận làm sản-nghiệp, và ở tại đó.
Joshua 24:8Kế đó, ta dẫn các ngươi vào xứ dân A-mô-rít, ở bên kia sông Giô-đanh; chúng nó chiến-đấu cùng các ngươi, và ta có phó chúng nó vào tay các ngươi. Các ngươi chiếm xứ chúng nó làm sản-nghiệp, và ta đã diệt chúng nó khỏi trước mặt các ngươi.
2 Kings 17:37Các luật-lệ, điều-răn, qui-tắc, và mạng-lịnh mà Ngài chép cho các ngươi, các ngươi khá gìn-giữ làm theo đời đời, chớ nên kính-sợ các thần khác.
Nehemiah 9:25Họ chiếm lấy những thành bền-vững, và ruộng-đất mầu-mỡ, được những nhà đầy các vật tốt-lành, nhưng giếng đào, vườn nho, vườn ô-li-ve, và cây trái rất nhiều; chúng ăn, bèn được no-nê, và mập-béo, vui lòng trong sự nhơn-từ lớn-lao của Chúa.