Thi thiên 106:8
Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền-năng của Ngài.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Nevertheless he saved them for his name’s sake, that he might make his mighty power to be known.
In Context
9Ngài quở Biển-đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.
Cross References
Numbers 14:13Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Dân Ê-díp-tô có hay rằng Chúa cậy quyền-năng Chúa đem dân nầy ra khỏi họ;
Joshua 4:24hầu cho các dân-tộc thế-gian biết rằng tay của Đức Giê-hô-va là rất mạnh, và cho các ngươi kính-sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi luôn luôn.
1 Samuel 12:22Đức Giê-hô-va vì cớ danh lớn mình, sẽ chẳng từ bỏ dân-sự Ngài: chỉn thật, Đức Giê-hô-va đã định các ngươi làm dân-sự của Ngài.
Psalms 111:6Ngài đã tỏ cho dân-sự Ngài quyền-năng về công-việc Ngài, Đặng ban cho họ sản-nghiệp của các nước.
Isaiah 48:9Ta vì danh mình mà tạm nhịn giận ta; vì sự vinh-hiển mình mà nhịn-nhục đối với ngươi, đặng không hủy-diệt ngươi.