Thi thiên 107:34
Và đất màu-mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian-ác của dân ở tại đó.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
A fruitful land into barrenness, for the wickedness of them that dwell therein.
In Context
33Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
35Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;
Cross References
Genesis 13:10Lót bèn ngước mắt lên, thấy khắp cánh đồng-bằng bên sông Giô-đanh, là nơi (trước khi Đức Giê-hô-va chưa phá-hủy thành Sô-đôm và Gô-mô-rơ) thảy đều có nước chảy tưới khắp đến Xoa; đồng đó cũng như vườn của Đức Giê-hô-va và như xứ Ê-díp-tô vậy.
Genesis 14:3Các vua nầy hiệp lại tại trũng Si-điêm, bây giờ là biển muối.
Deuteronomy 29:23khi thấy toàn xứ chỉ diêm, muối và cháy-tiêu, không giống gieo, không sản-vật chi hết, chẳng một thứ cỏ nào mọc, giống như sự hủy-hoại của Sô-đôm và Gô-mô-rơ, Át-ma và Sê-bô-im bị Đức Giê-hô-va phá-diệt trong cơn thạnh-nộ Ngài, —
Isaiah 32:13Chà-chuôm gai-gốc sẽ mọc lên trên đất dân ta, cùng trên mọi nhà chơi trong thành vui-vẻ.
Jeremiah 12:4Trong xứ bị sầu-thảm, cỏ ngoài đồng khô-héo cho đến chừng nào? Vì cớ dân-cư hung-ác, nên loài sinh-súc và chim-chóc đều bị diệt. Vì chúng nó nói rằng: Người sẽ chẳng thấy sự cuối-cùng của chúng ta! Lời đáp của Đức Giê-hô-va
Ezekiel 47:11Nhưng những chằm những bưng của biển ấy sẽ không trở nên ngọt, mà bỏ làm đất muối.