Thi thiên 119:108
Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc-ý của miệng tôi, Và dạy-dỗ tôi các mạng-lịnh Ngài.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Accept, I beseech thee, the freewill offerings of my mouth, O LORD, and teach me thy judgments.
In Context
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ-nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
109Mạng-sống tôi hằng bị cơn nguy-hiểm, Nhưng tôi không quên luật-pháp Chúa.
Cross References
Numbers 29:39Đó là những lễ-vật mà các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va trong những ngày lễ trọng-thể mình, đặng làm của-lễ thiêu, của-lễ chay, lễ quán, và làm của-lễ thù-ân, ngoài những của-lễ hứa-nguyện, và những của-lễ lạc-ý của các ngươi. ▲ Nghĩa là ngày sau ngày rằm.
Psalms 27:6Bây giờ đầu tôi sẽ được ngước cao hơn các kẻ thù-nghịch vây quanh tôi; Trong trại Ngài tôi sẽ dâng của-lễ bằng sự vui-vẻ; Tôi sẽ hát mừng, và ca-tụng Đức Giê-hô-va.
Psalms 119:26Tôi đã tỏ với Chúa đường-lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật-lệ Chúa.
Psalms 119:169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông-sáng tùy theo lời Chúa.
Hebrews 13:15Vậy, hãy cậy Đức Chúa Jêsus mà hằng dâng tế-lễ bằng lời ngợi-khen cho Đức Chúa Trời, nghĩa là bông-trái của môi-miếng xưng danh Ngài ra.