Thi thiên 119:43
Xin chớ cất hết lời chơn-thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông-cậy nơi mạng-lịnh Chúa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
And take not the word of truth utterly out of my mouth; for I have hoped in thy judgments.
In Context
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ-nhục tôi; Vì tôi tin-cậy nơi lời Chúa.
44Tôi sẽ hằng gìn-giữ luật-pháp Chúa Cho đến đời đời vô-cùng.
Cross References
Psalms 7:6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nổi thạnh-nộ mà chổi-dậy; Hãy dấy nghịch cùng sự giận-hoảng của kẻ hiếp tôi; Khá tỉnh-thức mà giúp-đỡ tôi; Ngài đã truyền định sự đoán-xét rồi.
Psalms 9:16Đức Giê-hô-va thi-hành sự đoán-xét mà tỏ mình Ngài ra; Kẻ ác bị công-việc tay mình làm trở vấn lấy. (Hi-gai-ôn. Sê-la)
Psalms 50:16Nhưng Đức Chúa Trời phán cùng kẻ ác rằng: Nhơn sao ngươi thuật lại các luật-lệ ta? Vì cớ gì miệng ngươi nói về sự giao-ước ta?
Psalms 71:17Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã dạy tôi từ buổi thơ-ấu; Cho đến bây giờ tôi đã rao-truyền các công-việc lạ-lùng của Chúa.
Psalms 119:52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng-lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an-ủi.
Psalms 119:81Linh-hồn tôi hao-mòn vì mong-ước sự cứu-rỗi của Chúa; Song tôi trông-cậy lời của Chúa.