Thi thiên 147:2
Đức Giê-hô-va xây-cất Giê-ru-sa-lem; Ngài hiệp lại những kẻ bị tản-lạc của Y-sơ-ra-ên,
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
The LORD doth build up Jerusalem: he gathereth together the outcasts of Israel.
In Context
3Chữa lành người có lòng đau-thương, Và bó vít của họ.
Cross References
Ezra 2:64Cả hội-chúng đếm được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,
Nehemiah 3:1Ê-li-a-síp, thầy tế-lễ thượng-phẩm, chổi dậy với các anh em mình, là những thầy tế-lễ, và xây-cất cái cửa Chiên. Chúng biệt nó riêng ra thánh và đặt hai cánh cửa; chúng biệt nó riêng ra thánh cho đến tháp Mê-a và cho đến tháp Ha-na-nê-ên.
Nehemiah 6:16Khi những thù-nghịch chúng tôi hay được đều đó, thì các dân-tộc chung-quanh chúng tôi đều sợ-hãi và lấy làm ngã lòng; vì chúng nó nhìn-biết rằng công-việc nầy thành được bởi Đức Chúa Trời của chúng tôi.
Psalms 51:18Cầu-xin Chúa hãy làm lành cho Si-ôn tùy ý tốt Ngài; Hã xây-cất các vách-tường của Giê-ru-sa-lem.
Psalms 102:17Ngài sẽ nghe lời cầu-nguyện của kẻ khốn-cùng, Chẳng khinh-dể lời nài-xin của họ.
Isaiah 11:11Trong ngày đó, Chúa còn đặt tay một lần nữa đặng chuộc dân sót của Ngài, tức là kẻ sót lại bởi A-si-ri, Ê-díp-tô, Pha-trô, Cút, Ê-lam, Si-nê-a, Ha-mát cùng các cù-lao biển.