Thi thiên 18:41
Chúng nó kêu, nhưng chẳng có ai cứu cho; Chúng nó kêu-cầu Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
They cried, but there was none to save them: even unto the LORD, but he answered them not.
In Context
40Chúa cũng khiến kẻ thù-nghịch xây lưng cùng tôi; Còn những kẻ ghét tôi, tôi đã diệt chúng nó rồi.
Cross References
Joshua 10:26Sau rồi, Giô-suê đánh giết các vua ấy, biểu đem treo trên năm cây; năm vua ấy bị treo trên cây cho đến chiều tối.
Job 27:9Khi sự hoạn-nạn xảy đến cùng hắn, Đức Chúa Trời há sẽ nghe tiếng của hắn sao?
Psalms 50:22Vậy, hỡi các người quên Đức Chúa Trời, khá suy-xét đều đó, Kẻo ta xé nát ngươi, không ai giải-cứu chăng.
Psalms 118:11Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy-diệt chúng nó nhơn danh Đức Giê-hô-va.
Isaiah 1:15Vậy nên, khi các ngươi giơ tay, thì ta che mắt khỏi các ngươi. Khi các ngươi cầu-nguyện rườm-rà, ta chẳng thèm nghe. Tay các ngươi đầy những máu.
Jeremiah 11:11Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ khiến tai-nạn đổ trên chúng nó, không thể tránh được; chúng nó sẽ kêu đến ta, nhưng ta chẳng thèm nghe.