Thi thiên 22:21
Hãy cứu tôi khỏi họng sư-tử, Từ các sừng của trâu rừng, Chúa đã nhậm lời tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Save me from the lion’s mouth: for thou hast heard me from the horns of the unicorns.
In Context
20Hãy giải-cứu linh-hồn tôi khỏi gươm, Và mạng-sống tôi khỏi loài chó.
22Tôi sẽ rao-truyền danh Chúa cho anh em tôi, Và ngợi-khen Chúa giữa hội-chúng.
Cross References
Deuteronomy 33:17Oai-nghiêm người giống như con bò đực đầu lòng; Hai sừng người vốn sừng của trâu! Người lấy sừng ấy báng mọi dân, Cho đến cuối-đầu của đất. Đó là hằng muôn của Ép-ra-im, Ấy là hằng ngàn của Ma-na-se.
Psalms 35:17Chúa ôi! Chúa chịu xem đều ấy cho đến chừng nào? Xin hãy cứu-vớt linh-hồn tôi khỏi sự phá-tan của chúng nó, Và rút mạng-sống tôi khỏi sư-tử.
Luke 22:53Hằng ngày ta ở trong đền-thờ với các ngươi, mà các ngươi không ra tay bắt ta. Nhưng nầy là giờ của các người, và quyền của sự tối-tăm vậy. Đức Chúa Jêsus trước mặt Cai-phe. — Sự chối của Phi-e-rơ
John 14:30Ta sẽ chẳng nói chi với các ngươi nữa, vì vua-chúa thế-gian nầy hầu đến; người chẳng có chi hết nơi ta.
Acts 5:30Đức Chúa Trời của tổ-phụ chúng ta đã khiến Đức Chúa Jêsus sống lại, là Đấng mà các ông đã treo trên cây gỗ và giết đi.