Thi thiên 30:12
Hầu cho linh-hồn tôi hát ngợi-khen Chúa không nín-lặng. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm-tạ Chúa đến đời đời.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
11Ngài đã đổi sự buồn-rầu tôi ra sự khoái-lạc, Mở áo tang tôi, và thắt lưng tôi bằng vui-mừng;
Cross References
Esther 8:16Về phần dân Giu-đa, thì có sự sáng-sủa, vui-vẻ, khoái-lạc và vinh-hiển.
Psalms 13:6Tôi sẽ hát ngợi-khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài đã làm ơn cho tôi.
Psalms 44:8Hằng ngày chúng tôi đã khoe mình về Đức Chúa Trời, Lại sẽ cảm-tạ danh Chúa đến đời đời. (Sê-la)
Psalms 71:14Nhưng tôi sẽ trông-cậy luôn luôn, Và ngợi-khen Chúa càng ngày càng thêm.
Psalms 145:2Hằng ngày tôi sẽ chúc-tụng Chúa, Ngợi-khen danh Chúa đến đời đời vô-cùng.
Isaiah 61:3đặng ban mão-hoa cho kẻ buồn-rầu ở Si-ôn thay vì tro-bụi, ban dầu vui-mừng thay vì tang-chế, ban áo ngợi-khen thay vì lòng nặng-nề; hầu cho những kẻ ấy được xưng là cây của sự công-bình, là cây Đức Giê-hô-va đã trồng để được vinh-hiển.