Thi thiên 41:13
Đáng ngợi-khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô-cùng cho đến đời đời! A-men, A-men!
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Blessed be the LORD God of Israel from everlasting, and to everlasting. Amen, and Amen.
In Context
12Song, nhơn vì sự thanh-liêm tôi, Chúa nâng-đỡ tôi, Lập tôi đứng vững ở trước mặt Chúa đời đời.
Cross References
Deuteronomy 27:15Đáng rủa-sả thay người nào làm tượng chạm hay là tượng đúc, là vật gớm-ghiếc cho Đức Giê-hô-va, công-việc bởi tay người thợ, — dựng nó lên trong nơi kín-nhiệm! Cả dân-sự phải đáp: A-men!
Psalms 72:18Đáng ngợi-khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ-lùng!
Psalms 106:48Đáng ngợi-khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô-cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân-sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!
Psalms 150:6Phàm vật chi thở, hãy ngợi-khen Đức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia!
Matthew 6:13Xin chớ để chúng tôi bị cám-dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi đều ác! [Vì nước, quyền, vinh-hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men.]