Thi thiên 56:9
Ngày nào tôi kêu-cầu, các kẻ thù-nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết đều đó, vì Đức Chúa Trời binh-vực tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
When I cry unto thee, then shall mine enemies turn back: this I know; for God is for me.
In Context
10Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi-khen lời của Ngài; Tôi nhờ Đức Giê-hô-va, và ngợi-khen lời của Ngài.
Cross References
Psalms 9:3Khi kẻ thù-nghịch tôi lui bước, Chúng nó vấp-ngã, và hư-mất trước mặt Chúa.
Psalms 27:2Khi kẻ làm ác, kẻ cừu-địch và thù-nghịch tôi, xông vào tôi, Đặng ăn-nuốt thịt tôi, Thì chúng nó đều vấp-ngã.
Psalms 46:11Đức Giê-hô-va vạn-quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp là nơi nương-náu của chúng tôi. (Sê-la)
Psalms 118:6Đức Giê-hô-va binh-vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?
Isaiah 8:9Hỡi các dân, hãy kêu-la và bị tan-nát! Hỡi các ngươi hết thảy, là dân các phương xa, hãy lắng tai! Hãy nịt lưng các ngươi, và bị tan-nát; hãy nịt lưng các ngươi, và bị tan-nát!