Thi thiên 6:10
Hết thảy kẻ thù-nghịch tôi sẽ bị hổ-thẹn và bối-rối lắm; Chúng nó sẽ sụt-lui lại, vội-vàng bị mất-cỡ.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Let all mine enemies be ashamed and sore vexed: let them return and be ashamed suddenly.
In Context
9Đức Giê-hô-va đã nghe sự nài-xin ta. Ngài nhậm lời cầu-nguyện ta.
Cross References
2 Kings 20:5Hãy trở lại, nói với Ê-xê-chia, vua của dân-sự ta rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Đa-vít, tổ-phụ ngươi, phán như vầy: Ta có nghe lời cầu-nguyện ngươi, thấy nước mắt của ngươi; nầy ta sẽ chữa lành cho ngươi; đến ngày thứ ba ngươi sẽ đi lên đền của Đức Giê-hô-va.
Psalms 2:5Bấy giờ Ngài sẽ nổi thạnh-nộ phán cùng chúng nó, Dùng cơn giận-dữ mình khuấy-khỏa chúng nó, mà rằng:
Psalms 7:6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nổi thạnh-nộ mà chổi-dậy; Hãy dấy nghịch cùng sự giận-hoảng của kẻ hiếp tôi; Khá tỉnh-thức mà giúp-đỡ tôi; Ngài đã truyền định sự đoán-xét rồi.
Psalms 25:3Thật, chẳng ai trông-cậy Ngài mà lại bị hổ-thẹn; Còn những kẻ làm gian-trá vô-cớ, chúng nó sẽ bị hổ-thẹn.
Psalms 40:14Phàm kẻ nào tìm giết mạng-sống tôi, Nguyện chúng nó bị mất-cỡ và hổ-thẹn cả; Phàm kẻ nào vui-vẻ về sự thiệt-hại tôi, Nguyện chúng nó phải lui lại và bị sỉ-nhục.
Psalms 71:13Nguyện những cừu-địch linh-hồn tôi bị hổ-thẹn và tiêu-diệt đi; Nguyện kẻ nào tìm làm hại tôi, bị bao-phủ sỉ-nhục và nhuốc-nhơ.