Thi thiên 73:3
Vì khi tôi thấy sự hưng-thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh-ghét kẻ kiêu-ngạo.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
For I was envious at the foolish, when I saw the prosperity of the wicked.
In Context
2Còn về phần tôi, chơn tôi đã gần vấp, Xuýt chút buớc tôi phải trợt.
4Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau-đớn; Sức-lực của chúng nó vẫn đầy-đủ.
Cross References
Job 12:6Trại của kẻ cướp được may-mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa Trời ở bình-an vô-sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài-sản dư-dật.
Job 21:7Cớ sao kẻ gian-ác sống, Trở nên già-cả và quyền-thế cường-thạnh?
Psalms 10:5Các đường hắn đều may-mắn luôn luôn; Sự đoán-xét của Chúa cao quá, mắt hắn chẳng thấy được; Hắn chê hết thảy kẻ thù-nghịch mình.
Psalms 37:7Hãy yên-tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ-đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may-mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
Proverbs 23:17Lòng con chớ phân-bì với kẻ hung-ác; Nhưng hằng ngày hãy kính-sợ Đức Giê-hô-va.