Thi thiên 86:3
Chúa ôi! xin thương-xót tôi; Vì hằng ngày tôi kêu-cầu Chúa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Be merciful unto me, O Lord: for I cry unto thee daily.
In Context
4Xin hãy làm vui-vẻ linh-hồn kẻ tôi-tớ Chúa; Vì, Chúa ôi! linh-hồn tôi ngưỡng-vọng Chúa.
Cross References
Psalms 25:5Xin hãy dẫn tôi trong lẽ thật của Ngài, và dạy-dỗ tôi, Vì Ngài là Đức Chúa Trời về sự cứu-rỗi tôi; Hằng ngày tôi trông-đợi Ngài.
Psalms 55:17Buổi chiều, buổi sáng, và ban trưa, tôi sẽ than-thở rên-siết; Ngài ắt sẽ nghe tiếng tôi.
Psalms 57:1Đức Chúa Trời ôi! xin thương-xót tôi, xin thương-xót tôi, Vì linh-hồn tôi nương-náu nơi Chúa! Phải, tôi nương-náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai-họa đã qua.
Psalms 88:9Mắt tôi hao-mòn vì hoạn-nạn; Đức Giê-hô-va ơi! hằng ngày tôi cầu-khẩn Ngài, Và giơ tay lên hướng cùng Ngài.
Luke 2:37rồi thì ở góa. Bấy giờ đã tám mươi bốn tuổi, chẳng hề ra khỏi đền-thờ, cứ đêm ngày hầu việc Đức Chúa Trời, kiêng ăn và cầu-nguyện.
Luke 18:7Vậy, có lẽ nào Đức Chúa Trời chẳng xét lẽ công-bình cho những người đã được chọn, là kẻ đêm ngày kêu xin Ngài, mà lại chậm-chạp đến cứu họ sao!