II Sa-mu-ên 22:4
Tôi sẽ kêu-cầu cùng Đức Giê-hô-va, là Đấng đáng khen-ngợi; Thì tôi sẽ được giải-cứu khỏi các thù-nghịch tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I will call on the LORD, who is worthy to be praised: so shall I be saved from mine enemies.
In Context
5Các lượng-sóng của tử-vong đã phủ-bao tôi, Lụt gian-ác chảy cuộn làm cho tôi sợ-hãi;
Cross References
Nehemiah 9:5Khi ấy những người Lê-vi, là Giê-sua, Cát-mi-ên, Ba-ni, Ha-sáp-nia, Sê-rê-bia, Hô-đia, Sê-ba-nia, và Phê-ta-hia nói rằng: Hãy đứng dậy, ngợi-khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, là Đấng hằng có đời đời kiếp kiếp! Đáng khen-ngợi danh vinh-hiển của Ngài, vẫn trổi cao hơn các sự chúc tụng và các lời khen-ngợi.
Psalms 34:6Kẻ khốn-cùng nầy có kêu-cầu, Đức Giê-hô-va bèn nhậm lời người, Giải-cứu người khỏi các đều gian-truân.
Psalms 50:15Trong ngày gian-truân hãy kêu-cầu cùng ta: Ta sẽ giải-cứu ngươi, và ngươi sẽ ngợi-khen ta.
Psalms 56:9Ngày nào tôi kêu-cầu, các kẻ thù-nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết đều đó, vì Đức Chúa Trời binh-vực tôi.
Psalms 66:2Hãy hát ra sự vinh-hiển của danh Ngài, Hãy ngợi-khen và tôn-vinh Ngài.
Psalms 106:2Ai có thể thuật các công-việc quyền-năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi-khen của Ngài?