The Bible Software
bible.software › Ê-xơ-tê › Ê-xơ-tê 5 › Ê-xơ-tê 5:2

Ê-xơ-tê 5:2

Vừa khi vua thấy hoàng-hậu Ê-xơ-tê đứng chầu nơi nội-viện, thì bà được ơn trước mặt vua; vua giơ ra cho bà Ê-xơ-tê cây phủ-việt vàng ở nơi tay mình. Bà Ê-xơ-tê lại gần và rờ đầu cây phủ-việt.

Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925

In The King James Version

And it was so, when the king saw Esther the queen standing in the court, that she obtained favour in his sight: and the king held out to Esther the golden sceptre that was in his hand. So Esther drew near, and touched the top of the sceptre.

In Context

1Ngày thứ ba, bà Ê-xơ-tê mặc đồ triều-phục, và ra chầu đứng tại nội-viện, đối trước cung-điện vua. Vua đương ngự trên ngôi tại trong cung-điện trước cửa đền.

3Vua nói với bà rằng: Hỡi hoàng-hậu Ê-xơ-tê, ngươi muốn chi? Cầu-xin đều gì? Dầu xin đến phân nửa nước, cũng sẽ ban cho ngươi.

Read all of Ê-xơ-tê 5

Cross References

Nehemiah 1:11Chúa ôi! tôi nài-xin Chúa hãy lắng tai nghe lời cầu-nguyện của kẻ tôi-tớ Ngài và lời cầu-nguyện của các tôi-tớ Ngài vẫn vui lòng kính-sợ danh Ngài; ngày nay xin Chúa hãy làm cho tôi-tớ Chúa được may-mắn, và ban cho nó tìm được sự nhơn-từ trước mặt người nầy. Vả, bấy giờ tôi làm quan tửu-chánh của vua.

Esther 4:11Các thần-bộc và dân-chúng các tỉnh của vua đều biết rằng hễ ai, bất luận nam hay nữ, vào cùng vua tại nội-viện, mà không được lịnh vời, thì ai đó theo luật đã định tất phải bị xử-tử đi, miễn là được vua giơ cây phủ-việt vàng ra, thì mới sống; nhưng đã ba mươi ngày rày tôi không được vời vào cung vua.

Psalms 116:1Tôi yêu-mến Đức Giê-hô-va, vì Ngài nghe tiếng tôi, Và lời nài-xin của tôi.

Acts 7:10Ngài giải-cứu người khỏi cảnh khó-khăn, và cho đầy ơn và trí trước mặt Pha-ra-ôn, vua Ê-díp-tô, vua ấy lập người làm tể-tướng cai-quản xứ Ê-díp-tô và cả nhà vua nữa.

This Verse In Other Editions

King James VersionBíblia Portuguesa MundialLuther Bibel (Deutsch)Bible Louis Segond (Français)Библия (Русский)新标点和合本성경 (한국어)الكتاب المقدس باللغة العربية، فان دايكBibbia Diodati (Italiano)Kinh Thánh (Tiếng Việt)Biblia Cornilescu (Română)Polish Biblia Gdanska (1881)Statenvertaling (Nederlands)

Study Ê-xơ-tê 5:2

Matthew HenryJamieson-Fausset-BrownAdam ClarkeJohn WesleyJohn CalvinKeil and DelitzschScofieldFamily Bible NotesGeneva Bible Notes (1599)
← Ê-xơ-tê 5:1Ê-xơ-tê 5Ê-xơ-tê 5:3 →