Thi thiên 116:1
Tôi yêu-mến Đức Giê-hô-va, vì Ngài nghe tiếng tôi, Và lời nài-xin của tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
I love the LORD, because he hath heard my voice and my supplications.
In Context
2Tôi sẽ cầu-khẩn Ngài trọn đời tôi, Bởi vì Ngài có nghiêng tai qua tôi.
Cross References
Genesis 35:2Gia-cốp bèn nói cùng vợ con và mọi kẻ đi theo mình rằng: Hãy dẹp các tượng-thần ngoại-bang khỏi giữa các ngươi, làm cho mình được thanh-sạch và thay áo-xống đi.
1 Samuel 1:26Nàng bèn nói cùng người rằng: Xin lỗi, chúa! xưa có người đờn-bà đứng tại đây, gần bên ông, đặng cầu-khẩn Đức Giê-hô-va; tôi chỉ sanh-mạng ông mà thề rằng tôi là người đó.
Psalms 18:1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là năng-lực tôi, tôi yêu-mến Ngài.
Psalms 28:6Đáng ngợi-khen Đức Giê-hô-va thay! Vì Ngài đã nghe tiếng cầu-khẩn của tôi.
Psalms 34:3Hãy cùng tôi tôn-trọng Đức Giê-hô-va, Chúng ta hãy cùng nhau tôn-cao danh của Ngài.
Psalms 66:19Nhưng Đức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu-nguyện tôi.