Ê-xê-chiên 34:31
Bay là chiên của ta, là chiên của đồng cỏ ta; bay là loài người, và ta là Đức Chúa Trời bay, Chúa Giê-hô-va phán vậy.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
And ye my flock, the flock of my pasture, are men, and I am your God, saith the Lord GOD.
In Context
Cross References
Psalms 78:52Đoạn Ngài đem dân-sự Ngài ra như con chiên, Dẫn-dắc họ trong đồng vắng như một bầy chiên.
Psalms 95:7Vì Ngài là Đức Chúa Trời chúng tôi: Chúng tôi là dân của đồng cỏ Ngài, Và là chiên tay Ngài dìu-dắt. Ngày nay, nếu các ngươi nghe tiếng Ngài,
Isaiah 40:11Ngài sẽ chăn bầy mình như người chăn chiên; thâu các con chiên con vào cánh tay mình và ẵm vào lòng; từ-từ dắt các chiên cái đương cho bú.
Ezekiel 36:38Các thành đổ-nát sẽ đầy những bầy người, như bầy chiên để làm của-lễ, như bầy của Giê-ru-sa-lem trong ngày lễ trọng-thể. Và chúng nó sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
Luke 12:32Hỡi bầy nhỏ, đừng sợ chi; vì Cha các ngươi đã bằng lòng cho các ngươi nước thiên-đàng.
John 10:16Ta còn có chiên khác chẳng thuộc về chuồng nầy; ta cũng phải dẫn nó về nữa, chiên đó sẽ nghe tiếng ta, rồi sẽ chỉ có một bầy, và một người chăn mà thôi.