Ga-la-ti 2:1
Sau đó mười bốn năm, tôi lại lên thành Giê-ru-sa-lem với Ba-na-ba, có đem Tít cùng đi nữa,
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Then fourteen years after I went up again to Jerusalem with Barnabas, and took Titus with me also.
In Context
Cross References
Acts 4:36Vậy có Giô-sép mà các sứ-đồ đặt tên là Ba-na-ba, nghĩa là con trai của sự yên-ủi, về họ Lê-vi, quê-hương tại Chíp-rơ,
Acts 11:30môn-đồ cũng làm thành việc đó, nhờ tay Ba-na-ba và Sau-lơ, gởi tiền ấy cho các trưởng-lão. ▲ Cơ-rê-tiên (Chrétien) nghĩa là kẻ tin theo Đấng Christ.
Acts 13:2Đương khi môn-đồ thờ-phượng Chúa và kiêng ăn, thì Đức Thánh-Linh phán rằng: Hãy để riêng Ba-na-ba và Sau-lơ đặng làm công-việc ta đã gọi làm.
Acts 14:12Chúng bèn xưng Ba-na-ba là thần Giu-bi-tê, còn Phao-lô là thần Mẹt-cu-rơ, vì là người đứng đầu giảng đạo.
Acts 15:25nên chúng ta đồng lòng quyết ý chọn những người thay mặt sai đi cùng kẻ rất yêu-dấu của chúng ta là Ba-na-ba và Phao-lô, mà đến nơi các ngươi;
1 Corinthians 9:6Hay là chỉ một tôi với Ba-na-ba không có phép được khỏi làm việc?