Châm ngôn 10:7
Kỷ-niệm người công-bình được khen-ngợi; Song tên kẻ gian-ác rục đi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
The memory of the just is blessed: but the name of the wicked shall rot.
In Context
6Có phước-lành giáng trên đầu kẻ công-bình; Nhưng miệng kẻ ác giấu sự cường-bạo.
8Người có lòng khôn-ngoan, nhận-tiếp những điều-răn; Nhưng kẻ có miệng ngu-muội phải bị sa-ngã.
Cross References
2 Kings 19:34Vì tại cớ ta và Đa-vít, kẻ tôi-tớ ta, ta sẽ binh-vực thành nầy đặng cứu nó.
Job 18:17Kỷ-niệm hắn sẽ diệt khỏi thế-gian, Danh hắn không lưu lại trên mặt đất.
Psalms 9:5Chúa đã quở-trách các nước, hủy-diệt kẻ ác, Xóa sạch danh chúng nó đời đời.
Psalms 41:5Những kẻ thù-nghịch tôi chúc tôi đều ác, mà rằng: Nó sẽ chết chừng nào? Danh nó sẽ diệt khi nào?
Psalms 109:15Nguyện các tội-ác ấy hằng ở trước mặt Đức Giê-hô-va, Để Ngài cất kỷ-niệm chúng nó khỏi đất;