Thi thiên 41:5
Những kẻ thù-nghịch tôi chúc tôi đều ác, mà rằng: Nó sẽ chết chừng nào? Danh nó sẽ diệt khi nào?
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Mine enemies speak evil of me, When shall he die, and his name perish?
In Context
Cross References
Job 18:17Kỷ-niệm hắn sẽ diệt khỏi thế-gian, Danh hắn không lưu lại trên mặt đất.
Psalms 22:6Nhưng tôi là một con trùng, chớ chẳng phải người đâu, Là đều ô-nhục của loài người, và vật khinh-dể của dân-sự.
Psalms 51:3Vì tôi nhận-biết các sự vi-phạm tôi, Tội-lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.
Psalms 56:2Trọn ngày kẻ thù-nghịch tôi muốn ăn-nuốt tôi, Vì những kẻ đánh giặc cùng tôi cách kiêu-ngạo là nhiều thay.
Psalms 67:2Để đường-lối Chúa được biết trên đất, Và sự cứu-rỗi của Chúa được biết giữa các nước.
Psalms 86:16Ôi! cầu Chúa đoái-xem tôi, và thương-xót tôi; Xin hãy ban sức-lực Chúa cho tôi-tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa.