Châm ngôn 23:11
Vì Đấng cứu-chuộc của họ vốn quyền-năng, Sẽ binh-vực sự cáo-tụng của chúng nó nghịch với con.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
For their redeemer is mighty; he shall plead their cause with thee.
In Context
10Chớ dời đi mộc-giới cũ, Đừng vào trong đồng-ruộng của kẻ mồ-côi;
12Hãy chuyên lòng về sự khuyên-dạy, Và lắng tai nghe các lời tri-thức.
Cross References
Job 19:25Còn tôi, tôi biết rằng Đấng cứu-chuộc tôi vẫn sống, Đến lúc cuối-cùng Ngài sẽ đứng trên đất.
Psalms 68:6Đức Chúa Trời làm cho kẻ cô-độc có nhà ở, Đem kẻ bị tù ra hưởng được may-mắn; Song những kẻ phản-nghịch phải ở đất khô-khan.
Jeremiah 50:33Đức Giê-hô-va vạn-quân phán như vầy: Con-cái Y-sơ-ra-ên và con-cái Giu-đa thảy cùng nhau chịu hà-hiếp. Phàm những kẻ bắt chúng nó đi làm phu-tù đều giữ chúng nó lại, chẳng khứng thả ra.
Jeremiah 51:36Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đối-nại việc ngươi, trả thù cho ngươi; ta sẽ làm khô biển nó và làm cạn-tắt nguồn nó.