Châm ngôn 26:3
Roi-nẹt dùng cho ngựa, hàm-thiết để cho lừa, Còn roi-vọt dành cho lưng kẻ ngu-muội.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
A whip for the horse, a bridle for the ass, and a rod for the fool’s back.
In Context
2Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa-sả vô-cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.
4Chớ đáp với kẻ ngu-si tùy sự ngu-dại nó, E con giống như nó chăng.
Cross References
Proverbs 10:13Trên môi miệng người thông-sáng có sự khôn-ngoan; Nhưng roi-vọt dành cho lưng kẻ thiếu trí hiểu.
Proverbs 19:25Hãy đánh kẻ nhạo-báng, thì người ngu-dại sẽ trở nên khôn-khéo; Khá sửa-dạy người thông-sáng, ắt người sẽ hiểu đều tri-thức.
Proverbs 27:22Dầu con dùng chầy-giã mà giã kẻ ngu-dại trong cối Chung lộn với gạo, Thì sự điên-dại nó cũng không lìa khỏi nó.
2 Corinthians 10:6Cũng nhờ khí-giới đó, chúng tôi sẵn-sàng phạt mọi kẻ chẳng phục, khi anh em đã chịu lụy trọn rồi.