Thi thiên 10:7
Miệng hắn đầy sự nguyền-rủa, sự giả-dối, và sự gian-lận; Dưới lưỡi nó chỉ có sự khuấy-khỏa và gian-ác.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
His mouth is full of cursing and deceit and fraud: under his tongue is mischief and vanity.
In Context
6Hắn nghĩ rằng: Ta sẽ chẳng lay-động; Ta sẽ không bị tai-họa gì đến đời đời.
Cross References
Job 20:12Dẫu sự ác lấy làm ngọt-ngào cho miệng nó, Dẫu ẩn dưới lưỡi hắn,
Psalms 7:14Kìa, kẻ dữ đương đẻ gian-ác; Thật nó đã hoài-thai sự khuấy-khỏa, và sanh đều dối-trá.
Psalms 36:3Các lời miệng nó là gian-ác và dối-gạt; Nó đã thôi ở khôn-ngoan, và bỏ làm lành.
Psalms 50:19Ngươi thả miệng mình nói xấu, Buông lưỡi mình thêu-dệt sự dối-gạt.
Psalms 55:21Miệng nó trơn-láng như mỡ sữa, Nhưng trong lòng có sự giặc-giã. Các lời nó dịu-dàng hơn dầu, Nhưng thật là những thanh gươm trần.
Psalms 59:12Vì cớ tội miệng chúng nó, tức là lời môi chúng nó, Và vì cớ nguyền-rủa và sự dối-trá mà chúng nó nói ra, Nguyện chúng nó bị mắc trong sự kiêu-ngạo mình!