Thi thiên 36:3
Các lời miệng nó là gian-ác và dối-gạt; Nó đã thôi ở khôn-ngoan, và bỏ làm lành.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
The words of his mouth are iniquity and deceit: he hath left off to be wise, and to do good.
In Context
2Vì nó tự khoe mình Rằng tội-ác mình sẽ chẳng lộ ra, và sẽ không bị ghét.
4Nó toan ác tại trên giường nó; Nó đứng trên con đường chẳng thiện, Nói cũng không gớm-ghiếc sự dữ.
Cross References
1 Samuel 11:6Vừa nghe tin nầy, Sau-lơ được Thần của Đức Chúa Trời cảm-động, và cơn giận người nổi phừng phừng.
1 Samuel 15:26Sa-mu-ên nói cùng Sau-lơ rằng: Ta không trở lại cùng ngươi đâu; vì ngươi đã từ-bỏ lời của Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va từ-bỏ ngươi, để ngươi chẳng còn làm vua của Y-sơ-ra-ên nữa.
1 Samuel 18:21Người nói thầm rằng: Ta sẽ biểu hắn cưới nàng, hầu cho nàng làm cái bẫy cho hắn, và hắn sa vào tay của dân Phi-li-tin. Vậy, Sau-lơ nói lần thứ nhì cùng Đa-vít rằng: Ngươi sẽ làm phò-mã ta.
1 Samuel 26:21Bấy giờ, Sau-lơ nói: Ta có phạm tội; hỡi Đa-vít, con ta, hãy trở lại! Ta sẽ chẳng làm hại cho con nữa, vì ngày nay, con đã kính-nể mạng sống ta. Thật, ta đã làm điên-cuồng, phạm một lỗi rất trọng.
Psalms 10:7Miệng hắn đầy sự nguyền-rủa, sự giả-dối, và sự gian-lận; Dưới lưỡi nó chỉ có sự khuấy-khỏa và gian-ác.