Thi thiên 102:21
Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi-khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
To declare the name of the LORD in Zion, and his praise in Jerusalem;
In Context
20Đặng nghe tiếng rên-siết của kẻ bị tù, Và giải-phóng cho người bị định phải chết;
22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu-việc Đức Giê-hô-va.
Cross References
Psalms 22:22Tôi sẽ rao-truyền danh Chúa cho anh em tôi, Và ngợi-khen Chúa giữa hội-chúng.
Psalms 79:11Nguyện tiếng than-thở kẻ phu-tù thấu đến trước mặt Chúa; Tùy quyền-năng lớn-lao của Chúa, xin hãy bảo-hộ những kẻ đã bị định phải chết.
Isaiah 51:11Dân mà Đức Giê-hô-va đã chuộc sẽ trở về, sẽ hát mà đến Si-ôn. Sự hỉ-lạc vô-cùng sẽ đội trên đầu họ, họ sẽ được vui-vẻ mừng-rỡ; sự buồn-bực than-vãn sẽ tránh đi.
Ephesians 3:21nguyền Ngài được vinh-hiển trong Hội-thánh, và trong Đức Chúa Jêsus-Christ, trải các thời-đại, đời đời vô-cùng! A-men.