Thi thiên 109:28
Chúng nó thì rủa-sả, nhưng Chúa lại ban phước. Khi chúng nó dấy lên, ắt sẽ bị hổ-thẹn, Còn kẻ tôi-tớ Chúa sẽ được vui-vẻ.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Let them curse, but bless thou: when they arise, let them be ashamed; but let thy servant rejoice.
In Context
27Hầu cho người ta biết rằng ấy đây là tay Chúa, Chính Ngài, Đức Giê-hô-va ơi, đã làm đều đó.
Cross References
Numbers 22:12Đức Chúa Trời phán cùng Ba-la-am rằng: Ngươi chớ đi với chúng nó, chớ rủa-sả dân nầy, vì dân nầy được ban phước.
Numbers 23:23Không có phù-chú nơi Gia-cốp, Cũng chẳng có bói-khoa trong Y-sơ-ra-ên, Vì đến kỳ định, sẽ nói về Gia-cốp và Y-sơ-ra-ên rằng: Việc Đức Chúa Trời làm lạ là dường nào!
2 Samuel 16:12Có lẽ Đức Giê-hô-va sẽ đoái-xem sự hoạn-nạn ta, lấy phước trả lại thế cho sự rủa-sả mà ta bị ngày nay.
Proverbs 26:2Như chim sẻ bay đi đây đó, như con én liệng đi, Lời rủa-sả vô-cớ cũng vậy, nó chẳng hề xảy đến.
Isaiah 65:14nầy, tôi-tớ ta sẽ hát mừng vì lòng đầy vui-vẻ, còn các ngươi thì khóc-lóc vì lòng buồn-bực, kêu-than vì tâm thần phiền-não.
Hebrews 12:2nhìn xem Đức Chúa Jêsus, là cội-rễ và cuối-cùng của đức-tin, tức là Đấng vì sự vui-mừng đã đặt trước mặt mình, chịu lấy thập-tự-giá, khinh đều sỉ-nhục, và hiện nay ngồi bên hữu ngai Đức Chúa Trời.