Thi thiên 109:4
Vì tình thương của tôi, chúng nó lại trở cừu-địch tôi; Nhưng tôi chỉ chuyên lòng cầu-nguyện.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
For my love they are my adversaries: but I give myself unto prayer.
In Context
3Vây-phủ tôi bằng lời ghen-ghét, Và tranh-đấu với tôi vô-cớ.
5Chúng nó lấy dữ trả lành, Lấy ghét báo thương.
Cross References
Psalms 35:7Vì vô-cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô-cớ đào một cái hầm cho linh-hồn tôi.
Psalms 38:20Còn những kẻ lấy dữ trả lành Cũng là cừu-địch tôi, bởi vì tôi theo đều lành.
Psalms 69:12Những kẻ ngồi nơi cửa thành trò-chuyện về tôi; Tôi là đề câu hát của những người uống rượu.
Daniel 6:10Khi Đa-ni-ên nghe rằng chỉ-dụ đó đã ký tên rồi, thì về nhà mình (những cửa-sổ của phòng người thì mở về hướng Giê-ru-sa-lem). Tại đó, cứ một ngày ba lần, người quì gối xuống, cầu-nguyện, xưng-tạ trước mặt Đức Chúa Trời mình, như vẫn làm khi trước.
Luke 23:34Song Đức Chúa Jêsus cầu rằng: Lạy Cha, xin tha cho họ, vì họ không biết mình làm đều gì. Đoạn, họ bắt thăm chia nhau áo-xống của Ngài.