Thi thiên 109:3
Vây-phủ tôi bằng lời ghen-ghét, Và tranh-đấu với tôi vô-cớ.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
They compassed me about also with words of hatred; and fought against me without a cause.
In Context
2Vì miệng kẻ ác và miệng kẻ gian-lận Hả ra nghịch tôi: Chúng nó nói nghịch tôi bằng lưỡi láo-xược,
4Vì tình thương của tôi, chúng nó lại trở cừu-địch tôi; Nhưng tôi chỉ chuyên lòng cầu-nguyện.
Cross References
1 Samuel 26:18Người tiếp: Cớ sao chúa đuổi theo tôi-tớ chúa như vậy? Tôi có làm đều gì, và tay tôi đã phạm tội-ác chi?
2 Samuel 16:7Si-mê-i rủa-sả Đa-vít như lời nầy: Ớ người huyết, người gian-tà kia! hãy đi nà, hãy đi nà!
Psalms 22:12Có nhiều bò đực bao quanh tôi, Những bò đực hung-mạnh của Ba-san vây-phủ tôi.
Psalms 35:19Cầu-xin chớ cho những kẻ làm thù-nghịch tôi vô-cớ mừng-rỡ về tôi; Cũng đừng để các kẻ ghét tôi vô-cớ nheo con mắt.
Psalms 59:3Vì kìa, chúng nó rình-rập hại mạng-sống tôi; Đức Giê-hô-va ơi! những người mạnh-dạn nhóm-hiệp nhau nghịch tôi; — Chẳng phải vì sự vi-phạm tôi, cũng chẳng vì tội-lỗi tôi.
Psalms 88:17Hằng ngày các đều ấy vây quanh tôi như nước, Cùng nhau bao-phủ tôi.