Thi thiên 118:15
Trong trại người công-bình có tiếng vui-mừng cứu-rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả-thể.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
In Context
14Đức Giê-hô-va là sức-lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu-rỗi ta.
16Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả-thể.
Cross References
Deuteronomy 12:12Các ngươi, con trai, con gái, tôi trai, và tớ gái của các ngươi sẽ vui-vẻ trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, luôn với người Lê-vi ở trong thành các ngươi, vì người không có phần, cũng không hưởng nghiệp chung với các ngươi.
Psalms 30:11Ngài đã đổi sự buồn-rầu tôi ra sự khoái-lạc, Mở áo tang tôi, và thắt lưng tôi bằng vui-mừng;
Psalms 44:3Vì họ chẳng nhờ thanh gươm mình mà được xứ, Cũng chẳng nhờ cánh tay mình mà được cứu; Bèn nhờ tay hữu Chúa, cánh tay Chúa, và sự sáng mặt Chúa, Vì Chúa làm ơn cho họ.
Psalms 60:12Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm việc cả-thể; Vì chính Ngài sẽ giày-đạp các cừu-địch chúng tôi.
Psalms 89:13Chúa có cánh tay quyền-năng, Bàn tay Chúa có sức-mạnh, và tay hữu Chúa giơ cao lên.
Psalms 111:2Công-việc Đức Giê-hô-va đều lớn-lao; Phàm ai ưa-thích, ắt sẽ tra-sát đến;