Thi thiên 119:110
Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa-bỏ giềng-mối Chúa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
The wicked have laid a snare for me: yet I erred not from thy precepts.
In Context
109Mạng-sống tôi hằng bị cơn nguy-hiểm, Nhưng tôi không quên luật-pháp Chúa.
111Chứng-cớ Chúa là cơ-nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng-rỡ của lòng tôi.
Cross References
Psalms 10:8Hắn ngồi nơi rình-rập của làng, giết kẻ vô-tội trong nơi ẩn-khuất; Con mắt hắn dòm-hành người khốn-khổ.
Psalms 57:7Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững-chắc, lòng tôi vững-chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi-khen.
Psalms 119:21Chúa quở-trách kẻ kiêu-ngạo, Là kẻ đáng rủa-sả, hay lầm-lạc các điều-răn Chúa.
Psalms 119:85Kẻ kiêu-ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật-pháp của Chúa.
Psalms 119:95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm-chỉ về các chứng-cớ Chúa.
Psalms 140:5Những kẻ kiêu-ngạo đã gài bẫy và trăng dây cho tôi, Giương lưới dọc dài theo đường; Chúng nó cũng đặt vòng gài tôi. (Sê-la)