Thi thiên 119:95
Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm-chỉ về các chứng-cớ Chúa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
The wicked have waited for me to destroy me: but I will consider thy testimonies.
In Context
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm-kiếm các giềng-mối Chúa.
96Tôi đã thấy sự cùng-tận của mọi vật trọn-vẹn; Song luật-pháp Chúa lấy làm rộng thay.
Cross References
1 Samuel 23:20Vậy, hỡi vua, hãy xuống, y theo lòng sở-ước của vua; chúng tôi chịu lo nộp hắn vào tay vua.
Psalms 10:8Hắn ngồi nơi rình-rập của làng, giết kẻ vô-tội trong nơi ẩn-khuất; Con mắt hắn dòm-hành người khốn-khổ.
Psalms 37:32Kẻ ác rình-rập người công-bình, Và tìm giết người.
Psalms 119:24Các chứng-cớ Chúa là sự hỉ-lạc tôi, Tức là những mưu-sĩ tôi.
Psalms 119:61Dây kẻ ác đã vương-vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật-pháp Chúa.
Psalms 119:85Kẻ kiêu-ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật-pháp của Chúa.