Thi thiên 119:114
Chúa là nơi ẩn-náu và cái khiên của tôi; Tôi trông-cậy nơi lời Chúa.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
Thou art my hiding place and my shield: I hope in thy word.
In Context
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu-mến luật-pháp của Chúa.
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa-khỏi ta, Để ta giữ điều-răn của Đức Chúa Trời ta.
Cross References
Psalms 3:4Tôi lấy tiếng tôi mà kêu-cầu Đức Giê-hô-va, Từ núi thánh Ngài đáp lời tôi. (Sê-la)
Psalms 84:11Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh-hiển; Ngài sẽ chẳng từ-chối đều tốt-lành gì cho ai ăn-ở ngay-thẳng.
Psalms 119:43Xin chớ cất hết lời chơn-thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông-cậy nơi mạng-lịnh Chúa.
Psalms 119:81Linh-hồn tôi hao-mòn vì mong-ước sự cứu-rỗi của Chúa; Song tôi trông-cậy lời của Chúa.
Isaiah 32:2Sẽ có một người như nơi núp gió và chỗ che bão-táp, như suối nước trong nơi đất khô, như bóng vầng đá lớn trong xứ mòn-mỏi.