Thi thiên 119:86
Các điều-răn Chúa là thành-tín; Thiên-hạ dùng sự giả-dối bắt-bớ tôi; xin Chúa giúp-đỡ tôi.
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
All thy commandments are faithful: they persecute me wrongfully; help thou me.
In Context
85Kẻ kiêu-ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật-pháp của Chúa.
87Thiếu đều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa-bỏ các giềng-mối Chúa.
Cross References
Psalms 7:1Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi nương-náu mình nơi Ngài; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ rượt-đuổi tôi, và thoát-giải tôi,
Psalms 35:7Vì vô-cớ chúng nó gài kín lưới cho tôi, Và vô-cớ đào một cái hầm cho linh-hồn tôi.
Psalms 38:19Nhưng kẻ thù-nghịch tôi còn sống và mạnh, Các kẻ ghét tôi vô-cớ thì nhiều;
Psalms 70:5Còn tôi bị khốn-cùng và thiếu-thốn; Đức Chúa Trời ôi! xin hãy mau mau đến cùng tôi: Chúa là sự giúp-đỡ tôi, Đấng giải-cứu tôi; Đức Giê-hô-va ôi! chớ chậm-trễ.
Psalms 119:78Nguyện kẻ kiêu-ngạo bị hổ-thẹn, vì chúng nó dùng sự giả-dối mà đánh-đổ tôi; Song tôi sẽ suy-gẫm các giềng-mối Chúa.
Psalms 119:138Chúa lấy sự công-bình, sự thành-tín, Mà truyền ra chứng-cớ của Chúa.