Thi thiên 38:19
Nhưng kẻ thù-nghịch tôi còn sống và mạnh, Các kẻ ghét tôi vô-cớ thì nhiều;
Kinh Thánh Cựu Ước và Tân Ước 1925
In The King James Version
But mine enemies are lively, and they are strong: and they that hate me wrongfully are multiplied.
In Context
18Vì tôi sẽ xưng gian-ác tôi ra, Tôi buồn-rầu vì tội-lỗi tôi.
20Còn những kẻ lấy dữ trả lành Cũng là cừu-địch tôi, bởi vì tôi theo đều lành.
Cross References
Psalms 18:17Ngài giải-cứu tôi khỏi kẻ thù-nghịch có sức-lực, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
Psalms 32:5Tôi đã thú tội cùng Chúa, không giấu gian-ác tôi; Tôi nói: Tôi sẽ xưng các sự vi-phạm tôi cùng Đức Giê-hô-va; Còn Chúa tha tội-ác của tôi.
Psalms 56:1Đức Chúa Trời ôi! xin thương-xót tôi; vì người ta muốn ăn-nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà-hiếp tôi.
Psalms 69:4Những kẻ ghen-ghét tôi vô-cớ Nhiều hơn số tóc đầu tôi; Những kẻ làm thù-nghịch tôi vô-cớ và muốn hại tôi thật mạnh; Tôi phải bồi-thường đều tôi không cướp giựt.
John 15:18Ví bằng người đời ghét các ngươi, thì hãy biết rằng họ đã ghét ta trước các ngươi.